Bài 8: ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NGUY CƠ MÔI TRƯỜNG

Go down

Bài 8: ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NGUY CƠ MÔI TRƯỜNG

Bài gửi by Admin on 10/7/2015, 22:52

1 Để xác định nguy cơ có thể gây ra của chất ô nhiễm, con người tiếp cận đánh giá: A Đánh giá sự phơi nhiễm
B Đánh giá mối quan hệ liều lượng, phản ứng C Đánh giá sức khỏe con người
D Đánh giá sự phóng thải chất ô nhiễm vào môi trường của con người
E C & D sai
2 Chất nguy hiểm có mấy thuộc tính
A 2 B 3 C 4 D 5 E 7
3 Chất phản ứng là
A không bền vững dưới điều kiện thông thường
B có thể gây nổ hay phóng thích khói hơi khí độc khi hóa hợp vs nước
C ảnh hưởng lớn đối với sức khỏe sinh vật ở nồng độ rất thấp trong không khí
D C & B sai
E A & B đúng 4 Chất cháy là
A dễ bị cháy, cháy to, và dai dẳng
B ví dụ như xăng, chất hữu cơ, dung môi C hơi dễ bắt lửa ở nhiệt độ thấp(=< 60 oC) D hơi dễ bắt lửa ở nhiệt độ thấp(=< 70 oC)
E D sai
5 Chất ăn mòn là A dễ cháy nổ
B ở thể lỏng
C pH >12,5 hoặc < 2, ăn mòn kim loiaj rất nhanh
D A sai
E A & C đúng
6 Chất độc hại có tính chất
A Chỉ độc hai khi ăn uống hoặc hít thở có hập thụ chúng B Độc hai khi ăn uống hoặc hít thở có hấp thụ chúng
C Tính chất, mức độ độc hại được xác định bằng kiểm tra của phòng thí nghiệm chuẩn hóa
D A sai E B sai
7 Theo US.EPA căn cứ nào làm cơ sở cho xếp loại chất nguy hiểm khi xử lý, lưu trũ và vận chuyển hay thải bỏ chúng sẽ gây ô nhiễm và độc hại con người:
A tăng đáng kể chất tử vong
B Tăng tình trạng ốm đau không hồi phục được
C phát triển hiểm họa trong thời gian trước mắt hoặc lâu dài D chỉ C không đúng
E tất cả đều đúng
66
8 Theo US.EPA,……..bảng 1 khi nồng độ lớn hơn các giá trị tối đa cho phép là chất nguy hiểm
A 8 nguyên tố và 6 loại thuốc BVTV B 6 nguyên tố và 8 loại thuốc BVTV C 10 nguyên tố và 6 loại thuốc BVTV D 8 nguyên tố và 10 loại thuốc BVTV E 8 nguyên tố và 8 loại thuốc BVTV
9 Theo US.EPA chất thải nguy hiểm được xếp thành các nhóm sau: A chất thải công nghệ độc hại
B chất thải phổ biến công nghiệp thông thường C chất hóa học thông thường
D chất thải sinh hoạt, thuốc BVTV
E D sai
10 Nguy cơ là gì
A xác suất của 1 tác dụng có hại đến sức khỏe con người, môi trường và tài sản và cả mức độ và cả mức độ của những nguy cơ có liên quan
B là sự cố hay ảnh hưởng xấu có thể xảy ra trực tiếp hay gián tiếp đến sức khỏe hạnh phúc của con người
C là sự ước đoán về xác suất của tác hại, ảnh hưởng của các yếu tố đến sức khỏe con người, môi trường sống
D A & B đúng E B & C đúng 11 Đánh giá để:
A xác định giá trị nhằm đưa ra xét đoán thẩm định
B xác định giá trị giới hạn cho phép để đặt mức tiêu chuẩn chung C xác định những vấn đề nghiên cứu là đúng hay không
D C sai
E không có câu nào đúng
12 Phân tích là
A xử lý số liệu điều tra
B khám xét kỹ càng hoặc thông qua sự nghiên cứu hiểu biết vấn đề đó C bước quan trọng trong đánh giá nguy cơ độc chất trong môi trường D tất cả đều đúng
E không có đáp án trên
13 Đánh giá nguy cơ môi trường là
A Mô tả phân tích truyền đạt thông tin về nguuy cơ có thể xảy ra đối vs sức khỏe, hạnh phúc con người và các hệ sinh thái
B những nguy cơ này có thể xảy ra trong môi trường hay có thể truyền qua trong môi trường
C Đưa ra những giải pháp cho an toàn lao động, nhằm hạn chế chất độc hại và ô nhiễm
D A & B đúng E A & C đúng
14 Quản lý nguy cơ là tiến hành các hoạt động giảm nguy cơ và làm cân bằng nguy cơ dựa trên cơ sở mô tả đặc điểm của các nguy cơ và các thông tin về chi phí hữu hiệu
A Đúng
B Sai
15 Đặc điểm nguy cơ là xác xuất có thể đạt đến điểm cuối sinh học, xác suất này có thể liên quan số đo của một vài thông tin môi trường
A Đúng
B Sai
16 Điểm cuối sinh học là sự thay đổi có thể đo lường được trong một sinh vật tiếp xúc với hiểm họa môi trường
A Đúng
B sai
17 Nồng độ cực đại của mg/L của một số chất sau
1.Asen=5 2.Chì=5 3.THủy ngân=0,2 4.Crom IV=5 5.selen=1
A 1,2,3 đúng
B 1,3,5 đúng
C 1,2 đúng
D 4,5 đúng
E 1,2,3,4,5, đúng
18 Tính chất độc hại của chất ô nhiễm xếp thành 2 nhóm nguy cơ
- nguy cơ nào gây ung thư hay khuyết tật của trẻ sơ sinh
- nguy cơ nào chấp nhận được
A Đúng
B Sai
19 Đánh giá nguy cơ của viện hàn lâm khoa học Mỹ (1983) có 4 bước xếp như sau: 1 Nhận dạng sự nguy hiểm
2 Đánh giá quan hệ liều lượng
3 Đánh giá nguy cơ
4 Định rõ tính chất của nguy cơ
5 Đưa ra kết luận về nguy cơ
A 1,2,3,4
B 1,3,4,5
C 1,2,,4,5
D 2,3,4,5,
E 1,2,3,5
20 Nội dung xác định nguy cơ của chất ô nhiễm A Là công việc của nhà độc chất học
B Xác định tác nhân cần nghiên cứu có nguy hiểm vs sức khỏe của người hay không
C Nội dung bao gồm: Tác động lên các cơ quan nhất là gan thận Xác định mức độ tích lũy trong cơ thể Khả năng gây đột biến gen, thay đổi ADN
Gây ung thư, khối u
D B & C đúng
E tất cả đều đúng
21 3 câu hỏi về nguy cơ là
1 cái gì sẽ xảy ra xấu đối với dự án
2 phạm vi và mức độ quan trọng của các hậu quả xấu đó
3 hậu quả xấu ra sao
A Đúng
B Sai
22 Hệ thống đành giá nguy cơ có 2 loại
A Đúng
B Sai
23 Đánh giá nguy cơ theo mức vi mô: Đánh giá đường truyền nhiễm từ một khâu của chu trình dòng đến con người tiếp xúc
A Đúng
B Sai
24 Đánh giá nguy cơ theo mức vĩ mô
A Xác định mối quan hệ toán học giữa liều lượng chất độc xâm nhập vào cơ thể và tình trạng nguy hiểm của con người
B Được thể hiện bằng đồ thị: trục hoành là liều lượng(mg/kg/ngày)
Trục tung là phản ứng, mức độ nguy hiểm, không có đơn vị, đó là xác suất có hại cho sức khỏe
C với chất ung thư, đồ thị qua gốc tọa độ tức là không có ngưỡng an toàn D A & B đúng
E A B C đúng
25 để đảm bảo an toàn, ES.EPA chọn mô hình nhiều giai đoạn tuyến tính, trong đó cần xác định hệ số tỷ lệ được gọi là hệ số nguy cơ-đơn vị. Phương trình có dạng: trong đời người(mg/kg/ngày)-1=hàng ngày(mg/kg/ngày) x nguy cơ
A Đúng
B Sai
Bài toán: Giả thiết nước máy có hàm lượng THM là 40ppt, giới hạn cho phép70ppt, người 70kg, dùng 2lits nước mỗi ngày.
26 CDI tính được bằng 1,14x10-3 (mg/kg/ngày):
A đúng
B sai
27 Với hệ số tiềm ẩn = 6,1x10-3 thì nguy cơ gây ung thư qua đường uống của THM là 7x10-6
A Đúng
B Sai
28 Trong thời gian sống 70 năm, xác suất ung thư của một người là 7 triệu
A Đúng
B Sai
29 Có Có 7 người mắc bệnh ung thư trên một triệu người trong thời gian 70 năm, vậy thành phố 2 triệu dân trong một năm nào đó số người mắc ung thư chỉ do THM trong cấp nước sẽ là: 2.106 .7/ 1.106 .70= 0,2 người/năm
A Đúng
B Sai
30 Một cách tổng quát CDI được tính như sau
CDI=tongluongchatonhiem/(trongluongcothe.tuoi[tinh theo ngay])
A Đúng
B Sai
31 Sự nguy hiểm của chất ô nhiễm thể hiện ở 2 yếu tố
- độc tính và nồng độ
- sự phơi nhiễm
A Đúng
B Sai
32 Đánh giá mức độ nguy hiểm của của một chất thường theo 2 bước: Đánh giá sự khuếch tán của chất ô nhiễm đó
Đánh giá sự phơi nhiễm
A Đúng
B Sai
33 Hệ số nồng độ sinh học( BCF): Để xác định hàm lượng chất độc trong sinh vật
A Đúng
B Sai
34 công thức sau: Hàm lượng chất độc trong sinh vật(mg/L)=nồng độ chất độc trong môi trường(mg/L) x hệ số sinh học(L/kg)
A Đúng
B Sai
35 Các bước tiến hành lập kế hoạch quản lý ô nhiễm môi trường nước mặn do kim loại độc:
1 Thu thập thông tin về bản chất nguồn chất thải chuyển trực tiếp vào nguồn nước mặt
2 Thu thập dữ kiện về về các chất độc hóa học thải vào nguồn nước mặt
3 Theo dõi và đánh giá hàm lượng các kiêm loại độc hiện diện trong nguồn nước mặt
4 Kiểm soát hệ thống xử lý các loại nước thải trước khi đổ vào nguồn nước mặt
5 Vạch kế hoạch giám sát các kim loại độc trong các nguồn thải đổ vào nguồn nước mặt
6 Đề xuất các giải pháp khắc phục các sự cố môi trường do nguồn nước mặt bị ô nhiễm bởi kim loại độc
A 1,2,3,4,5,6
B 1,,2,4,3,5,6
C 1,2,3,5,4,6
D 1,2,4,5,3,6 E 1,2,5,4,3,6
avatar
Admin

Tổng số bài gửi : 87
Join date : 04/07/2015
Age : 24
Đến từ : Việt Nam

Xem lý lịch thành viên http://tulieuhoctap.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết