Câu 14: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối đối ngoại thời kì trước đổi mới.

Go down

Câu 14: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối đối ngoại thời kì trước đổi mới.

Bài gửi by Admin on 9/7/2015, 22:09

- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Tình hình thế giới:
* Từ thập niên 70 của thế kỉ 20, sự tiến bộ của cuộc CM khoa học – công nghệ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất thế giới phát triển mạnh; Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở thành 2 trung tâm lớn của kinh tế thế giới; xu thế chạy đua phát triển kinh tế đã dẫn đến cục diện hòa hoãn giữa các nc lớn.
* Với thắng lợi của CMVN và các nc Đông Dương năm 1975, phong trào CM thế giới phát triển mạnh. Đảng đã nhận định hệ thống XHCNđã và đang lớn mạnh ko ngừng, phong trào độc lập dân tộc và phong trào CM của công nhân đang trên đà phát triển mãnh liệt. Tuy nhiên, từ thập niên 70 của thế kỉ 20, tình hình kinh tế xã hội ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ, mất ổn định
* Tình hình khu vực Đông Nam Á: sau 1975, Mĩ rút khỏi Đông Nam Á, khối quân sự SEATO tan rã, tháng 2/1976, các nước ASEAN kí Hiệp ước than thiện và hợp tác ở ĐNA (Hiệp ước Bali), mở ra cục diện hòa bình và hợp tác trong khu vực.
+ Tình hình trong nc:
* Thuận lợi: đất nc thống nhất, cả nc đi lên xây dựng CNXH vs khí thế của 1 dân tộc vừa giành dc thắng lợi vĩ đại; công cuộc xây dựng CNXH đã đạt dc những thành tựu quan trọng
* Khó khăn: hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh; phải đối phó vs chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc; các thế lực thù địch sử dụng các thủ đoạn thâm độc chống phá CMVN. Bên cạnh đó, tư tưởng chủ quan nóngvội, muốn tiến nhanh lên CNXH trong 1 thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội.
- Nội dung:
+ Đại hội IV (1976) xác định nhiệm vụ đối ngoại là ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh , khôi phục và phát triên kinh tế, phát triển văn hóa, khoa học, kĩ thuật, củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH ở nước ta. Trong quan hệ vs các nc, Đại hội IV chủ trương củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác vs tất cả các nc XHCN; bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt VN, Lào, Campuchia; sẵn sang thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác các nc trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa VN vs tất cả các nc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi. Giữa năm 1978, Đảng điều chỉnh lại một số chủ trương chính sách đối ngoại như: chú trọng củng cố, tăng cường hợp tác về mọi mặt vs Liên xô – coi quan hệ vs Liên xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại vs VN; nhấn mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt-Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp; chủ trương góp phần xây dựng khu vực ĐNA hòa bình, tự do, trung lập và ổn định; đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
+ Đại hội V xác định: công tác đối ngoại phải trở thành 1 mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến, mưu toan chống phá CM nc ta. Về quan hệ vs các nc, tiếp tục nhấn mạnh, đoàn kết và hợp tác toàn diện vs Liên xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của VN; xác định quan hệ đặc biết VN-Lào-Campuchia có ý nghĩa sống còn đối vs vận mệnh của 3 dân tộc; kêu gọi các nc ASEAN hãy cùng các nc Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại nhằm xây dựng ĐNA thành khu vực hòa bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thương vs Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình; chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nc, về kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật vs tất cả các nc ko phân biệt chế độ chính trị
+ Thực tế cho thấy: ưu tiên trong chính sách đối ngoại của VN giai đoạn này là xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện vs Liên xô và các nước XHCN; củng cố và tăng cường đoàn kết hợp tác vs Lào và Campuchia; mở rộng quan hệ hữu nghị vs các nc ko liên kết và các nc đang phát triển; đấu tranh vs sự bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch.
- Kết quả:
+ Trong 10 năm trước đổi mới, quan hệ của VN vs các nc XHCN dc tăng cường đặc biệt là Liên xô.
+ Từ 1975-1977, nc ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao vs 23 nc và là thành viên chính thức của nhiều tổ chức lớn trên thế giới (Quỹ Tiền tệ Quốc tế-IMF, ngân hang thế giới- WB, Liên hợp quốc,..)
+ Từ 1977, một số nc tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế vs VN
- Ý nghĩa: những kết quả trên có ý nghĩa rất quan trọng đối vs nc ta lúc bấy giờ
+ Tăng nguồn viện trợ đáng kể, góp phần khôi phục đất nc sau chiến tranh (nhờ mở rộng quan hệ ngoại giao vs các nc).
+ Tranh thủ dc sự ủng hộ, hợp tác vs các nc, các tổ chức quốc tế, đồng thời phát huy dc vai trò của nc ta trên trường quốc tế
+ Thiết lập quan hệ ngoại giao vs các nc trong khu vực đã tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau.
- Hạn chế: nc ta bị bao vây, cô lập, đặc biệt lấy cớ “Sự kiện Campuchia” (cuối thấp niên 70 của tk 20) các nc ASEAN và một số nc khác thưc hiện bao vậy cấm vận VN.
- Nguyên nhân:
+ Do chúng ta chưa nắm bắt dc xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới
+ Không kịp thời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phủ hợp vs tình hình
+ Đại hội VI đã chỉ ra: bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan. Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân.

avatar
Admin

Tổng số bài gửi : 87
Join date : 04/07/2015
Age : 24
Đến từ : Việt Nam

Xem lý lịch thành viên http://tulieuhoctap.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết