Câu 13: Phân tích quá trình đổi mới nhận thức và quan điểm giải quyết các vấn đề xã hội của ĐCSVN trong thời kì đổi mới.

Go down

Câu 13: Phân tích quá trình đổi mới nhận thức và quan điểm giải quyết các vấn đề xã hội của ĐCSVN trong thời kì đổi mới.

Bài gửi by Admin on 9/7/2015, 22:09

- Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội:
+ Đại hội VI: lần đầu tiên Đảng nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã hội, chỉ rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội đối vs các chính sách kinh tế và chính sách ở các lĩnh vực khác. Đại hội cho rằng trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội nhưng những mục tiêu xã hội lại là mục đích của các hoạt động kinh tế. Do đó cần có chính sách xã hội cơ bản, lâu dài, phù hợp vs yêu câu và khả năng trong chặng đường đầu tiên trong thời kì quá độ. Mục tiêu của chính sách xã hội và mục tiêu phát triển kinh tế đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền để để phát triển chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
+ Đại hội VII: trong cương lĩnh 1991 đã xác định mô hình XHCN ở VN do nd lao động làm chủ, nd có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có năng lực phát triển toàn diện.
+ Đại hội VIII: hệ thống chính sách xã hội phải dc hoạch định theo những quan điểm sau:
* Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền vs tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển. Công bằng xã hội phải thể hiện dc ở cả khâu phân phối hợp lý tư lieu sản xuất cũng như ở khâu phân phối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình.
* Thực hiện nhiều hình thức phân phối
* Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi vs tích cực xóa đói giảm nghèo
* Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa
+ Đại hội IX: Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội, khuyến khích làm giàu hợp pháp.
+ Đại hội X: chủ trương kết hợp các mục tiêu kinh tế vs các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nc ở từng lĩnh vực, địa phương.
+ 2007, VN gia nhập WTO, nội nhập sâu rộng hơn vào hệ thống kinh tế quốc tế, vì vậy hội nghị TW 4 khóa X nhấn mạnh phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong quá trình thực thi cam kết vs WTO. Xây dựng cơ chế đánh giá và cảnh báo định kì về tác động của việc gia nhập WTO đối vs các lĩnh vực xã hội để có biện pháp xử lí chủ động, đúng đắn, kịp thời
+ Đại hội XI: chủ trương phát triển toàn diện, mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa – xã hội hài hòa vs phát triển kinh tế. Đầu tư phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm đặc biệt cho nông dân; khắc phục bất hợp lý về tiền lương, tiền công, trợ cấp xã hội phù hợp vs tình hình kinh tế xã hội của đất nc; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức xóa đói giảm nghèo, gắn vs phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn giảm nghèo bền vững; khuyến khích gia đình có công tích cực tham gia phát triển kinh tế. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần; có chính sách cụ thể đảm bảo cân bằng giới tính sau sinh.
- Quan điểm về giải quyết các vấn đề xã hội:
+ Một là, kết hợp các mục tiêu kinh tế vs các mục tiêu xã hội. Kế hoạch phát triển kinh tế phải tính đến mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội có liên quan trực tiếp; mục tiêu phát triển kinh tế phải tính đến tác động và hậu quả xã hội có thể xảy ra để chủ động xử lý; tạo ra sự thống nhất và đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội; kết hợp giữa 2 mục tiêu này phải dc quán triệt ở tất cả các cấp, các ngành, các địa phương ở từng đơn vị kinh tế cơ sở
+ Hai là, xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế vs tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. Trong từng bước và từng chính sách phát triển của chính phủ hay của ngành, của TW hay địa phương cần đặt rõ và xử lý hợp lý việc gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế vs tiến bộ và công bằng xã hội; nhiệm vụ này ko dừng lại như 1 khẩu hiệu, một lời khuyến nghị mà phải dc pháp chế hóa thành các thể chế có tính cưỡng chế, buộc các chủ thể phải thi hành; các cơ quan, các nhà hoạch định chính sách phát triển quốc gia phải thấu triệt quan điểm phát triển bền vững, phát triển “sạch”, phát triển hài hòa không chạy theo số lượng, tăng trưởng bằng mọi giá.
+ Ba là, chính sách xã hội dc thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ. Chính sách xã hội có vị trí và vai trò độc lập so vs kinh tế nhưng ko thể tách rời trình độ phát triển kinh tế, cũng ko thể dựa vào viện trợ như thời bao cấp; gắn bó hữu cơ giữa quyền và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ, đó là một yêu cầu của công bằng xã hội và tiến bộ xã hội, xóa bỏ quan điểm bao cấp, chấm dứt cơ chế xin cho trong chính sách xã hội.
+ Bốn là, caoi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu ng gắn vs chỉ tiêu phát triển con ng HDI và chỉ tiêu phát triên các lĩnh vực xã hội. Quan điểm này khẳng định mục tiêu cuối cùng và cao nhất của sự phát triển phải là vì con người, vì 1 xã hội dân giàu, nc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

avatar
Admin

Tổng số bài gửi : 87
Join date : 04/07/2015
Age : 23
Đến từ : Việt Nam

Xem lý lịch thành viên http://tulieuhoctap.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang

- Similar topics

 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết