NHỮNG KHÍA CẠNH VĂN HOÁ-XÃ HỘI CỦA CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

Go down

NHỮNG KHÍA CẠNH VĂN HOÁ-XÃ HỘI CỦA CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

Bài gửi by Admin on 7/7/2015, 16:38

NHỮNG KHÍA CẠNH VĂN HOÁ-XÃ HỘI
CỦA CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

1. Chất lượng dân số được thể hiện qua:
A. Thể lực và sức mua của dân số
B. Trí lực và năng lực tái sản xuất dân số
C. Năng lực xã hội và tính năng động xã hội của dân số
D. Thể lực và thu nhập của dân cư
E. Mức sinh và tính năng động xã hội của dân số.
2. Chất lượng dân số thường được xem xét thông qua các tiêu chí:
A. Phát triển về thể chất, tinh thần và thu nhập
B. Phát triển về trí tuệ, tinh thần và sức mua
C. Phát triển về thể chất, trí tuệ và sức mua
D. Phát triển về thể chất, trí tuệ và thu nhập
E. Phát triển về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
3. Vấn đề chất lượng dân số được đặt ra khi:
A. Tình trạng quy mô dân số lớn
B. Tình trạng mất cân đối giới tính nghiêm trọng
C. Thất nghiệp, đói nghèo và dịch vụ xã hội còn thấp
D. Dân trí còn kém phát triển
E. Mức phát triển kinh tế ở mức trì trệ.
4. Phân loại đói nghèo theo Liên Hiệp Quốc là:
A. Đói và nghèo
B. Đói tuyệt đối và nghèo tuyệt đối
C. Đói tương đối và nghèo tương đối
D. Đói tương đối và nghèo tuyệt đối
E. Đói nghèo tuyệt đối và đói nghèo tương đối.
5. Đói nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư:
A. Không còn lương thực để sống
B. Không còn lương thực và nhà ở để sống
C. Ko được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống
D. Không có việc làm
E. Mức sống dưới 0,1 USD/ngày.
6. Tình trạng phân hoá giàu nghèo của một xã hội thể hiện qua:
A. Cách biệt thu nhập giữa người lao động và người chủ lao động quá cao
B. Cách biệt thu nhập giữa người lao động chân tay và lao động trí óc quá cao
C. Thu nhập giữa nhóm 10% giàu nhất và nhóm 90% nghèo nhất ngày càng tăng
D. Thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất ngày càng tăng
E. Cách biệt thu nhập giữa nông dân và công nhân quá cao.
7. Nguy cơ mất cân bằng giới tính ở Việt nam có thể là:
A. Do tư tưởng, tâm lý thích sinh con trai
B. Do phong tục tập quán và phương thức sản xuất nông nghiệp
C. Do xu hướng quy mô gia đình lớn và mức chết trẻ em thấp
D. Do bản chất khi sinh giới tính không bằng nhau
E. Do cơ chế kinh tế thị trường.
8. Hậu quả nghiêm trọng trước mắt của việc mất cân bằng giới tính (nam nhiều hơn nữ) là: A. Thiếu lao động nữ trong các ngành nghề chuyên biệt đòi hỏi nữ giới
B. Tình trạng tội phạm buôn bán phụ nữ giữa các nước láng giềng
C. Luật hôn nhân một vợ một chồng khó duy trì
D. Thiếu tính ổn định lâu dài về mặt phát triển dân số
E. Lao động nữ càng khó kiếm việc làm hơn nữa.
9. Tâm lý muốn sinh nhiều con chủ yếu đã bị ảnh hưởng bởi:
A. Quan niệm “đông con đông của”
B. Tư tưởng cung cấp thanh niên để bảo vệ tổ quốc
C. Quan niệm về giá trị của đứa con
D. Thực hiện luật Dân số -kế hoạch hoá gia đình chưa nghiêm
E. Vấn đề chủ quyền của phụ nữ.
10. Chỉ số phát triển giới (GDI) phản ánh sự bất bình đẳng giữa nam và nữ về:
A. Tuổi thọ trung bình được phân theo nam và nữ
B. Nhập học, bỏ học được phân theo nam và nữ
C. Thu nhập bình quân được phân theo nam và nữ
D. Các phương diện phát triển con người
E. Số lãnh đạo nữ có trong cơ quan nhà nước.
11. Chỉ số vị thế về giới (GEM) chỉ ra sự bất bình đẳng về phương diện:
A. Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội của nữ giới
B. Tham gia hoạt động chính trị, kinh tế và quyền lợi của nữ giới
C. Tham gia vào vị trí lãnh đạo ở các cấp chính quyền và đoàn thể
D. Vị trí chủ đạo trong gia đình của nữ giới trong việc quyết định sinh con
E. Vị trí chủ đạo trong gia đình của nữ giới trong việc quyết định chi tiêu.
12. Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính tóan dựa trên 3 chỉ tiêu:
A. Sức khỏe, bệnh tật và số con
B. Số con, sức khỏe và thu nhập
C. Thu nhập, bệnh tật và học vấn
D. Học vấn, thu nhập và tuổi thọ trung bình
E. Tuổi thọ trung bình, sức khỏe và thu nhập.
13. Trong việc tính chỉ số phát triển con người (HDI), nội dung sức khỏe được thể hiện bằng : A. Chỉ số BMI (chỉ số khối của cơ thể)
B. Chỉ số IMR ( tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi)
C. Chỉ số MMR (tử vong bà mẹ)
D. Chỉ số chết thô của cộng đồng (CDR)
E. Chỉ số tuổi thọ trung bình.
14. Trong việc tính chỉ số phát triển con người (HDI), nội dung học vấn được thể hiện bằng : A. Tỷ lệ nhập học mẫu giáo và mầm non
B. Tỷ lệ người học bậc đại học trở lên
C. Tỷ lệ nhập học cấp tiểu học
D. Tỷ lệ nhập học từ 6-24 tuổi
E. Tỷ lệ bỏ học ở cấp trung học.
15. Trong việc tính chỉ số phát triển con người (HDI), nội dung thu nhập được thể hiện bằng : A. Chỉ số thu nhập bình quân đầu người (GDP) quy ra USD
B. Phương pháp sức mua tương đương quy ra USD
C. Chỉ số lương tối thiểu của người lao động
D. Chỉ số lương bình quân của công chức
E. Chỉ số chi tiêu hằng năm bình quân.
16. Hiện nay, chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta được xếp vào loại:
A. Thấp
B. Tương đối thấp
C. Trung bình
D. Tương đối cao
E. Cao nhất các nước đang phát triển.
17. Chỉ số phát triển con người (HDI) được dùng để thể hiện :
A. Chất lượng dân số và thành tựu phát triển con người
B. Thành tựu phát triển con người và phát triển kinh tế
C. Thành tựu phát triển kinh tế và phát triển sức khỏe
D. Phát triển sức khỏe cá nhân và cộng đồng
E. Thành tựu khoa học kỹ thuật.
18. Chỉ số dùng để thể hiện tình trạng cân bằng giới tính là:
A. 100 nam/ 100 nữ
B. 100 bé trai/ 100 bé gái
C. 105 nam/ 100 nữ
D. 105 bé trai/ 100 bé gái
E. 105 bé gái/ 100 bé trai.
19. Điều tra tòan quốc năm 1999 cho thấy tình trạng mất cân bằng giới tính cao nhất ở tỉnh An giang là:
A. 100 nam/ 100 nữ
B. 100 bé trai/ 100 bé gái
C. 105 nam/ 100 nữ
D. 128 bé trai/ 100 bé gái
E. 105 bé gái/ 100 bé trai.
20. Vấn đề xu hướng giới tính ở nước ta là:
A. Bé trai được sinh ra nhiều hơn bé gái
B. Số bé trai được sinh ra bằng số bé gái
C. Số bé trai được sinh ra ít hơn số bé gái
D. Số đàn ông nhiều hơn phụ nữ ở cộng đồng
E. Có sự cân bằng giới tính.
21. Năm 2005, theo UBQGDSGĐTE thì chỉ số giới tính ở nước ta là :
A. 105 bé trai/100 bé gái
B. 110 bé trai/ 100 bé gái
C. 115/ bé trai/ 100 bé gái
D. 100 bé gái/105 bé trai
E. 100 bé gái / 110 bé trai.
22. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của người mẹ và mức chết của trẻ là:
A. Mẹ có học vấn thấp thì con chết ít
B. Mẹ có học vấn cao thì con chết nhiều
C. Mẹ có học vấn thấp thì con chết nhiều
D. Mẹ có học vấn cao thì con chết ít
E. Không có mối tương quan nào.
23. Chuẩn nghèo của Việt nam hiện nay tính theo thu nhập bình quân/người/tháng là:
A. 80.000$ ở miền núi hải đảo, 100.000$ đối với vùng nông thôn đồng bằng
B. 100.000$ ở đồng bằng và 150.000$ ở thành thị
C. 150.000 $ ở nông thôn và 200.000 $ ở thành thị
D. 200.000 $ ở nông thôn và 260.000 $ ở thành phố
E. 80.000$ ở miền núi hải đảo và 260.000$ đối với vùng đồng bằng.
24. Năm 2005, với chuẩn nghèo mới nước ta có số hộ gia đình nghèo là:
A. 17,6%
B. 26,7%
C. 37,6%
D. 27,6%
E. 25%.
25. Các dịch vụ cho trẻ mồ côi, lang thang và cho người tàn tật là loại:
A. Dịch vụ xã hội
B. Dịch vụ xã hội cơ bản
C. Dịch vụ xã hội cơ bản do nước ta đề nghị
D. Dịch vụ xã hội do nước ta đề nghị
E. Dịch vụ xã hội chung.
26. Các nước đang phát triển phải đối mặt với vấn đề chất lượng dân số ở phương diện:
A. Khoảng cách giàu nghèo tăng và mất cân bằng giới tính
B. Mất cân bằng giới tính và thiếu lương thực
C. Thiếu lương thực và thiếu dịch vụ xã hội cơ bản
D. Thiếu dịch vụ xã hội và thiếu nguồn lực tài chính
E. Thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực.
27. Theo Liên hiệp Quốc, dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm:
A. Dịch vụ y tế, giáo dục và kinh tế
B. Dịch vụ giáo dục, kinh tế và luật pháp
C. Dịch vụ kinh tế, luật pháp và giảm nhẹ thiên tai
D. Dịch vụ xã hội, y tế và giáo dục
E. Dịch vụ xã hội, cứu trợ nhân đạo và nông nghiệp.
28. Vấn đề nâng cao chất lượng dân số cần phải đặt ra :
A. Chỉ ở các nước đang phát triển
B. Chỉ ở các nước đã phát triển
C. Chủ yếu ở các các nước đang phát triển
D. Chủ yếu ở các các nước đang phát triển
E. Cho tất cả các nước đang phát triển và đã phát triển.
29. Nội dung nào là đúng để tính chỉ số phát triển giới (GDI):
A. Tuổi thọ phân theo nam nữ
B. Tỷ lệ người biết chữ phân theo nam nữ
C. Tỷ lệ người đi học phân theo nam nữ
D. Tỷ lệ đi học trong tổng số trẻ em 6-14 tuổi của nam và nữ
E. Thu nhập bình quân phân theo nam nữ.
30. Điều nào là đúng khi nói đến chỉ số phát triển giới (GDI):
A. Chỉ số GDI và HDI là giống nhau
B. Tỷ lệ biết chữ của người lớn phân theo nam và nữ
C. Tỷ lệ người đi học phân theo nam nữ
D. Tỷ lệ đi học trong tổng số trẻ em
E. Thu nhập bình quân.
31. Có thể nhận xét về tình trạng một số vùng có mức tử vong trẻ em cao thì ở đó có mức sinh cao là:
A. Công tác y tế ở vùng đó chưa tốt
B. Công tác DS-KHHGĐ ở đó chưa tốt
C. CộNG đồng chưa quan tâm đến chất lượng dân số
D. Có tâm lý đẻ dự trữ của các cặp vợ chồng
E. Do phong tục tập quán.
32. Chỉ số phát triển giới (GDI) và chỉ số phát triển con người (HDI) khác nhau cơ bản ở chỗ nhấn mạnh đến sự bình đẳng giới :
A. Đúng B. Sai.
33. Chỉ số phát triển giới (GDI) và chỉ số phát triển con người (HDI) giống nhau vì có cùng giá trị tối đa là 1:
A. Đúng B. Sai.
34. Giá trị đứa con của mỗi cặp vợ chồng khó bị thay đổi theo từng nền văn hóa khác nhau:
A. Đúng B. Sai.
35. Thiết bị chẩn đóan siêu âm hiện đại có thể làm tăng thêm sự mất cân bằng giới tính:
A. Đúng B. Sai.
36. Chỉ số phát triển con người (HDI) dùng để thể hiện chất lượng dân số của một cộng đồng tốt hơn chỉ số thu nhập bình quân:
A. Đúng B. Sai.
37. Chỉ số vị thế về giới (GEM) chỉ ra sự bất bình đẳng giữa nam và nữ về phương diện tham gia hoạt động chính trị, kinh tế và quyền lợi đối với các nguồn lực kinh tế:
A. Đúng B. Sai.
38. Chỉ số phát triển con người (HDI) dùng để thể hiện chất lượng dân số của một cộng đồng tốt hơn chỉ số phát triển giới (GDI):
A. Đúng B. Sai.
39. Nếu tình trạng phân hoá giàu nghèo ngày càng nhiều sẽ dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc xã hội: A. Đúng B. Sai.
40. Tuổi thọ trung bình cao là một nội dung của chỉ số vị thế về giới (GEM):
A. Đúng B. Sai.
avatar
Admin

Tổng số bài gửi : 87
Join date : 04/07/2015
Age : 24
Đến từ : Việt Nam

Xem lý lịch thành viên http://tulieuhoctap.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết